Mẫu hợp đồng bảo hiểm tai nạn con người

Mẫu hợp đồng bảo hiểm tai nạn con người MIC là loại hình bảo hiểm tai nạn dành cho các công dân Việt Nam, người nước ngoài đang công tác, học tập tại Việt Nam từ 1 tuổi đến 70 tuổi.
Loại trừ các đối tượng sau đây :

  • Những người bị bệnh thần kinh, tâm thần, ung thư.
  • Những người bị tàn phế hoặc thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên.
  • Những người đang trong thời gian điều trị bệnh tật, thương tật.
mẫu hợp đồng bảo hiểm tai nạn con người

Mẫu hợp đồng bảo hiểm tai nạn con người

HỢP ĐỒNG

BẢO HIỂM TAI NẠN CON NGƯỜI

Số: 65094/23/HD-CN/029-TSKT.

Hôm nay, ngày 10  tháng 11 năm 2023 tại MIC Đông Sài Gòn, hai bên chúng tôi gồm:

  • Bên mua bảo hiểm :………………………………………………………………………….
  • Mã số DN : ……………………………………………………………………………………..
  • Địa chỉ : …………………………………………………………………………………………..
  • Do ông, bà : ……………………………………………………….;
  • Chức vụ : …………………………………………………….. làm đại diện.

 

  • Bên bảo hiểm : CÔNG TY BẢO HIỂM MIC ĐÔNG SÀI GÒN – TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO HIỂM QUÂN ĐỘI (MIC).
  • Địa chỉ : 46 Đường số 12, Khu Phố 5, Phường Hiệp Bình Chánh, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Mã số thuế : 0102385623-029.
  • Điện thoại : 0902 642 058.
  • Do ông, bà : CAO TIẾN BÌNH;
  • Chức vụ : Phó Giám Đốc làm đại diện.

Đã ký Hợp đồng bảo hiểm với các nội dung sau đây:

ĐIỀU 1 : NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM, PHẠM VI, THỜI HẠN BẢO HIỂM

Người được bảo hiểm bao gồm: 10 nhân viên[1] của Bên mua bảo hiểm theo danh sách đính kèm. Bên bảo hiểm không nhận bảo hiểm và không chịu trách nhiệm trả tiền bảo hiểm đối với:

  • Những người bị bệnh thần kinh, tâm thần;
  • Những người bị tàn phế hoặc thương tật vĩnh viễn từ 50% trở lên;

Phạm vi bảo hiểm: Các rủi ro về tử vong hoặc thương tật thân thể do tai nạn xảy ra với người được bảo hiểm trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

Thời hạn bảo hiểm: Từ 16 giờ 00 phút, ngày 10/11/2023 đến 16 giờ 00 phút, ngày 10/02/2024.

ĐIỀU 2 : ĐIỀU KIỆN, ĐIỀU KHOẢN BẢO HIỂM

Áp dụng Quy tắc bảo hiểm tai nạn con người ban hành kèm theo Quyết định số 306/2018/QĐ – MIC ngày 02/01/2018 của Tổng Giám đốc Tổng công ty cổ phần bảo hiểm Quân đội.

Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm xác định theo các văn bản tại khoản 2.1 Điều này.

Điều khoản tăng giảm người được bảo hiểm:

  • Bên bảo hiểm sẽ tự động mở rộng bảo hiểm cho bất cứ Nhân viên nào của Bên mua bảo hiểm, kể từ ngày Nhân viên đó đáp ứng đủ điều kiện được mua bảo hiểm theo quy định của Bên mua bảo hiểm và phải có Hợp đồng lao động, với điều kiện số tiền bảo hiểm không vượt quá số tiền bảo hiểm quy định tại Hợp đồng bảo hiểm này hoặc bản Sửa đổi bổ sung (SĐBS) có hiệu lực mới nhất. Bên bảo hiểm cũng được tự động hủy bỏ bảo hiểm cho bất cứ Nhân viên nào của Bên mua bảo hiểm kể từ ngày Nhân viên đó kết thúc Hợp đồng lao động với Bên mua bảo hiểm.
  • Trong vòng 05 ngày đầu của tháng tiếp theo Bên mua bảo hiểm phải gửi thông báo bằng văn bản theo mẫu cho Bên bảo hiểm danh sách Người được bảo hiểm điều chỉnh trong tháng trước đó. Trên cơ sở thông báo của Bên mua bảo hiểm, trong vòng 03 ngày tiếp theo kể từ ngày Bên bảo hiểm nhận được văn bản thông báo điều chỉnh của Bên mua bảo hiểm 02 Bên sẽ lập SĐBS/Phụ lục về việc SĐBS điều chỉnh Người được bảo hiểm để làm cơ sở thanh toán phí bổ sung.

Địa chỉ để Bên mua bảo hiểm gửi thông báo/đề nghị về việc điều chỉnh danh sách Người được bảo hiểm:

  • Công ty Bảo hiểm Mic Đông Sài Gòn.
  • Địa chỉ: 46 Đường 12, KP5, Phường Hiệp Bình Chánh, TP. Thủ Đức, TP.HCM.
  • Email: tannt@mic.vn                  / Tel: 0902642058 – 028. 35174666.

ĐIỀU 3 : SỐ TIỀN BẢO HIỂM, PHÍ BẢO HIỂM

Số tiền bảo hiểm: 100.000.000 VNĐ/người/năm.

Tỷ lệ Phí bảo hiểm: 0.28% / Người / Năm.

Phí bảo hiểm/người: 280.000 VNĐ/người/năm

Phí bảo hiểm/người/3 tháng: 112.000 VNĐ/người.

Tổng số người được bảo hiểm: 10 người

Tổng phí thanh toán: 1.120.000 VNĐ.

(Bằng chữ: Một triệu, một trăm hai mươi ngàn đồng)

ĐIỀU 4 : THANH TOÁN PHÍ BẢO HIỂM

Phí bảo hiểm được Bên mua bảo hiểm thanh toán đủ, đúng thời hạn bằng tiền mặt hoặc bằng chuyển khoản vào tài khoản của Bên bảo hiểm:

  • Chủ tài khoản: CÔNG TY BẢO HIỂM MIC ĐÔNG SÀI GÒN
  • Tài khoản số: 2201100545007
  • Tại Ngân hàng: Ngân Hàng TM CP Quân Đội – Chi Nhánh Gia Định
  • Thời hạn thanh toán: Không quá 10 ngày kể từ ngày bắt đầu thời hạn bảo hiểm, trước ngày 20/11/2023.

Thanh toán phí bảo hiểm khi có điều chỉnh về Người được bảo hiểm:

4.2.1.      Phí bảo hiểm tăng được tính từ thời điểm tăng đến ngày kết thúc thời hạn bảo hiểm theo công thức sau:

Phí tăng thêm/người = Phí năm x Tỷ lệ phí ngắn hạn[2] cho thời hạn được bảo hiểm

4.2.2.      Phí bảo hiểm giảm được tính từ thời điểm giảm đến ngày kết thúc thời hạn bảo hiểm theo công thức sau:

Phí hoàn trả/người = 70% (Phí năm – Phí năm x Tỷ lệ phí ngắn hạn cho thời hạn đã được bảo hiểm)

*Điều kiện áp dụng: Người tham gia bảo hiểm chưa được chi trả quyền lợi bảo hiểm trong thời gian Hợp đồng bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm có hiệu lực.

4.2.3.     Phí bảo hiểm tăng, giảm sẽ được 02 bên thanh toán bù trừ trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày cấp SĐBS/Phụ lục về việc SĐBS điều chỉnh Người được bảo hiểm. Đối với Kỳ cuối, thanh toán chậm nhất trước ngày hết thời hạn bảo hiểm.

  • Trường hợp Hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực và phí bảo hiểm chưa đến hạn thanh toán mà tổn thất xảy ra thì Bên bảo hiểm có quyền xem xét khấu trừ số phí bảo hiểm còn lại của Hợp đồng vào số tiền bảo hiểm Bên bảo hiểm chi trả cho Người được bảo hiểm.
  • Trong mọi trường hợp, Bên mua bảo hiểm không thanh toán phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định nêu trên, Hợp đồng bảo hiểm sẽ tự chấm dứt hiệu lực bảo hiểm vào ngày kế tiếp ngày cuối cùng phải nộp của kỳ phí đến hạn thanh toán.
  • Trường hợp Hợp đồng bảo hiểm đã chấm dứt hiệu lực theo quy định tại Khoản 4.4 Điều này, Bên bảo hiểm có thể xem xét chấp thuận khôi phục hiệu lực Hợp đồng bằng văn bản với điều kiện Bên mua bảo hiểm thanh toán đầy đủ số phí đến hạn và chưa có bất cứ tổn thất nào xảy ra. Hợp đồng bảo hiểm sẽ khôi phục hiệu lực kể từ thời điểm 00h00 phút ngày kế tiếp ngày Bên bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm đến hạn theo quy định của Hợp đồng.
  • Bên bảo hiểm sẽ không có trách nhiệm bồi thường đối với các tổn thất phát sinh trong thời gian Hợp đồng bảo hiểm bị chấm dứt.

ĐIỀU 5 : TRẢ TIỀN BẢO HIỂM

Bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm phải thông báo bằng văn bản cho Bên bảo hiểm ngay khi có thể thực hiện được đối với bất kỳ sự kiện nào có thể làm phát sinh khiếu nại trong vòng 30 ngày kể từ khi xảy ra sự kiện bảo hiểm trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ yêu cầu trả tiền bảo hiểm:

Khi yêu cầu trả tiền bảo hiểm, người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng hoặc người được uỷ quyền phải gửi cho Bên bảo hiểm các giấy tờ sau đây:

  • Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm: Người được bảo hiểm có trách nhiệm điền đầy đủ thông tin và ký tên vào Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm và phải được người đại điện Đơn vị được bảo hiểm ký và đóng dấu xác nhận;
  • Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc bản sao (trích) danh sách người được bảo hiểm;
  • Các Chứng từ khám chữa bệnh bao gồm: Giấy ra viện, Phiếu khám, Đơn thuốc, Giấy chứng nhận phẫu thuật/phiếu mổ, Phiếu đọc X quang, Phim chụp X-quang (nếu có)… Những chứng từ này phải có tên bác sỹ, người điều trị, loại bệnh, chi tiết các mục điều trị và ngày điều trị, có dấu của bệnh viện hoặc cơ sở khám chữa bệnh;
  • Các hóa đơn gốc thể hiện toàn bộ chi phí thực tế và hợp lý, hợp lệ để khám chữa bệnh và điều trị… Các hóa đơn này là hóa đơn hợp pháp do Bộ Tài chính quy định để làm căn cứ xét trả tiền bảo hiểm;
  • Bản sao bằng lái xe máy/ôtô (trường hợp tai nạn phát sinh khi người khiếu nại đang điều khiển xe máy/ô tô);
  • Biên bản tai nạn có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
  • Giấy chứng tử (Trong trường hợp người được bảo hiểm tử vong);
  • Trường hợp người thụ hưởng là người thừa kế hợp pháp phải có thêm Giấy xác nhận quyền thừa kế hợp pháp. Trường hợp người được bảo hiểm ủy quyền cho người khác nhận số tiền bảo hiểm, phải có giấy ủy quyền hợp pháp;
  • Các giấy tờ khác liên quan do Bên bảo hiểm yêu cầu.

Thời hạn trả tiền bảo hiểm của Bên bảo hiểm là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu chi trả bảo hiểm đầy đủ và hợp lệ trừ trường hợp phải tiến hành xác minh hồ sơ;

ĐIỀU 6 : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA BẢO HIỂM

Quyền của Bên mua bảo hiểm:

Yêu cầu Bên bảo hiểm giải thích các Điều kiện, Điều khoản bảo hiểm;;

  • Yêu cầu Bên bảo hiểm chi trả bảo hiểm, bồi thường theo các văn bản, thỏa thuận đã được xác lập;
  • Các quyền khác theo quy định của Hợp đồng này, các Quy tắc, điều khoản bảo hiểm được áp dụng và quy định pháp luật.

Nghĩa vụ của Bên mua bảo hiểm:

  • Đóng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;
  • Kê khai, cung cấp đầy đủ, trung thực mọi chi tiết, chứng từ, tài liệu, thông tin có liên quan đến hợp đồng bảo hiểm và rủi ro được bảo hiểm;
  • Thông báo những trường hợp có thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của Bên bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của Bên bảo hiểm;
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này, các Quy tắc, điều khoản bảo hiểm được áp dụng và quy định pháp luật.

ĐIỀU 7 : QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN BẢO HIỂM

Quyền của Bên bảo hiểm:

Từ chối trả tiền bồi thường bảo hiểm và đơn phương chấm dứt Hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp Bên mua bảo hiểm có hành vi gian dối hồ sơ bảo hiểm. Trong trường hợp này Hợp đồng bảo hiểm sẽ chấm dứt hiệu lực kể từ thời điểm phát hiện hành vi gian dối;

Các quyền khác theo quy định của Hợp đồng này, các Quy tắc, điều khoản bảo hiểm được áp dụng và quy định pháp luật.

Nghĩa vụ của Bên bảo hiểm:

Cấp Đơn bảo hiểm/Giấy chứng nhận bảo hiểm cho Bên mua bảo hiểm;

Các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này, các Quy tắc, điều khoản bảo hiểm được áp dụng và quy định pháp luật.

ĐIỀU 8 : HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các trường hợp chấm dứt Hợp đồng:

  • Hết thời hạn bảo hiểm;
  • Bên mua bảo hiểm không thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí bảo hiểm theo thỏa thuận tại Hợp đồng này;
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng;
  • Trường hợp khác theo quy định của Hợp đồng, Quy tắc và quy định pháp luật.

ĐIỀU 9 : THỎA THUẬN KHÁC

Bên mua bảo hiểm xác nhận Bên bảo hiểm đã thực hiện nghĩa vụ giải thích Hợp đồng, Quy tắc và các Điều khoản sửa đổi bổ sung cho Bên mua bảo hiểm. Các Bên cam kết đã xem xét kỹ, hiểu rõ, chấp nhận và thực hiện đúng toàn bộ nội dung của Hợp đồng này và các Quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm kèm theo.

Trong trường hợp phát sinh tranh chấp từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, các Bên sẽ giải quyết bằng hình thức thương lượng. Nếu thương lượng không thành, thì đưa ra Toà án nơi bị đơn đặt trụ sở chính nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức hoặc nơi cư trú của bị đơn nếu bị đơn là cá nhân để giải quyết.

Trong trường hợp có sự mâu thuẫn, ghi nhận khác nhau về cùng một nội dung giữa Hợp đồng bảo hiểm, Quy tắc bảo hiểm và các Sửa đổi bổ sung (SĐBS)/Phụ lục về việc SĐBS hợp đồng, 02 Bên thống nhất áp dụng theo thứ tự ưu tiên sau (từ trên xuống) để giải quyết các tranh chấp hoặc bồi thường phát sinh trong thời hạn bảo hiểm:

  • Các SĐBS/Phụ lục về việc SĐBS hợp đồng được ký kết tại thời điểm gần nhất;
  • Hợp đồng bảo hiểm;
  • Quy tắc bảo hiểm.

Hợp đồng này được lập thành 04 bản, có giá trị pháp lý như nhau; mỗi bên giữ 02 bản.

BÊN MUA BẢO HIỂM

BÊN BẢO HIỂM

[1] Nhân viên được bảo hiểm phải có Hợp đồng lao động với Bên mua bảo hiểm phù hợp với Bộ Luật lao động Việt Nam hiện hành.

[2] Tỷ lệ phí ngắn hạn được quy định tại Biểu phí bảo hiểm.

Nguồn tham khảo : https://www.mic.vn/bao-hiem-tai-nan-con-nguoi

5/5 - (1 bình chọn)

NHỮNG BÀI VIẾT BẠN NÊN CHÚ Ý

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *