Phí bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa

Hàng hóa trong quá trình vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam đều là hàng hóa vận chuyển nội địa. Trong quá trình vận chuyển, luôn có những rủi ro không lường trước được. Vì vậy, việc mua bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa là một cách để chủ hàng quản trị rủi ro của mình.

Phí bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa

1. Phí bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa.

Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa sẽ sử dụng các phương thức vận chuyển bằng đường sắt, đường sông, đường ven biển, đường bộ.

Trong trường hợp vận chuyển qua các nước lân cận, bổ sung thêm, tỷ lệ phí 0.01% ngoài tỷ lệ phí quy định.

Trường hợp khách hàng mua bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa nhưng đồng thời là người vận chuyển thì phí tăng thêm 20% so với phí chính do Người bảo hiểm mất quyền đòi bên thứ ba.

Lưu ý, Trên đơn bảo hiểm bắt buộc phải ghi rõ :

Đối với vận chuyển bằng đường bộ : ” Phương tiện vận chuyển phải đủ khả năng lưu hành, đảm bảo an toàn giao thông theo quy định của pháp luật hiện hành, có tham gia bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hàng hóa chuyên chở, còn hiệu lực trong thời gian chở hàng “.

Đối với vận chuyển bằng đường ven biển, đường thủy nội địa : ” Phương thức vận chuyển phải đủ khả năng lưu hành, có bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với hàng hóa, còn hiệu lực trong thời gian chở hàng”.

  • Tỷ lệ phí bảo hiểm hàng không xếp trong container.
STT Phương thức vận chuyển Tỷ lệ phí áp dụng (%) (Chưa bao gồm VAT)
1 Vận chuyển đường sắt 0.05%
2 Vận chuyển đường bộ 0.05%
3 Vận chuyển đường hàng không 0.05%
4 Vận chuyển đường sông 0.06%
5 Vận chuyển đường ven biển 0.08%
6 Hàng siêu trường, siêu trọng 0.1%
  • Tỷ lệ phí phụ thêm ( theo tuyến vận chuyển)
    • Vận chuyển qua các nước lân cận : + 0.01%
    • Rủi ro bốc dở hai đầu : + 0.02%
    • Chuyển tải : + 0.01% / lần.
    • Vận chuyển đa phương thức ( tính theo tỷ lệ của phương thức vận chuyển có tỷ lệ phí cao nhất) : +0.01%.
  • Đối với hàng hóa xếp trong container giảm 10% so với phí của hàng không để trong container.

Lưu ý : Quy định tối thiểu của 1 đơn bảo hiểm chưa bao gồm VAT là 10 (mười) USD hoặc 200,000 VNĐ.

2. Quy tắc bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa.

Quy tắc bảo hiểm hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-MIC ngày 01 tháng 01 năm 2016 của Tổng Giám Đốc Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân Đội.

MIC chịu trách nhiệm đối với những mất mát, hư hỏng xảy ra cho hàng hóa được bảo hiểm do hậu quả trực tiếp của một trong những nguyên nhân sau đây:

  • Cháy hoặc nổ;
  • Động đất, bão lụt, sóng thần và sét đánh;
  • Phương tiện vận chuyển bị đắm, bị lật đổ, bị rơi, mắc cạn, đâm va nhau hoặc đâm va vào vật thể khác hay bị trật bánh;
  • Cây gãy đổ, cầu cống, đường hầm và các công trình kiến trúc khác bị sập đổ;
  • Phương tiện chở hàng mất tích;
  • Hy sinh tổn thất chung;

Trường hợp xảy ra tổn thất thuộc phạm vi trách nhiệm của MIC như nêu trên, MIC còn phải chịu trách nhiệm đối với những chi phí sau đây:

  • Những chi phí hợp lý do người được bảo hiểm, Người làm công hay đại lý của họ đã chi ra nhằm phòng tránh hoặc giảm nhẹ tổn thất cho hàng hóa được bảo hiểm.
  • Những chi phí hợp lý cho việc dở hàng, lưu kho và gửi tiếp hàng hóa được bảo hiểm tại một nơi dọc đường đi do hậu quả của rủi ro thuộc phạm vi trách nhiệm bảo hiểm.
  • Những chi phí hợp lý cho việc giám định và xác định tổn thất thuộc trách nhiệm bảo hiểm.
  • Những chi phí tổn thất chung và chi phí cứu hộ.

4. Số tiền bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa.

Số tiền bảo hiểm là giá trị bồi thường tối đa khi xảy ra sự cố thuộc trách nhiệm bảo hiểm. Số tiền bảo hiểm do khách hàng khai báo và được MIC chấp nhận.

Số tiền bảo hiểm căn cứ dựa trên hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, lệnh giao hàng hoặc các giấy tờ có giá trị tương tự. Thông thường khách mua bảo hiểm theo đúng giá trị ghi trên các giấy tờ này.

Nếu khách hàng có yêu cầu, số tiền bảo hiểm có thể bao gồm cả cước phí vận chuyển, phí bảo hiểm của lô hàng và lãi ước tính. Lãi ước tính của mỗi lô hàng sẽ không vượt quá 10% giá trị bảo hiểm của lô hàng.

5. Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa.

Là hợp đồng trong đó Người được bảo hiểm (NĐBH) cam kết trả phí bảo hiểm và bảo hiểm MIC cam kết bồi thường cho NĐBH những thiệt hại (bao gồm cả các chi phí) xảy ra đối với hàng hóa được bảo hiểm theo các điều kiện bảo hiểm đã cam kết.

6. Mua bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa.

Bộ chứng từ để cấp GCNBH cho hàng hóa vận chuyển trong lãnh thổ Việt Nam:

  • Hợp đồng bán hàng / Lệnh giao hàng/ Phiếu xuất kho ( nếu có).
  • Hợp đồng mua bán/ Hợp đồng vận chuyển (nếu có trước thời điểm cấp giấy chứng nhận bảo hiểm).

Bên cạnh đó bạn cần kê khai thông tin chuyến hàng hóa vận chuyển theo mẫu : Tại đây.

Vui lòng liên hệ Tân : 0902642058  để được tư vấn, giải đáp những thắc mắc về phí bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa.

5/5 - (1 vote)
0 replies
Leave a Reply
Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Leave a Reply

Your email address will not be published.

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.