Mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng

Mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng MIC ra đời nhằm bảo hiểm cho các rủi ro trong lĩnh vực xây dựng.

Vào ngày 26/12/2016, Bộ Tài Chính ban hành Thông tư 329/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghị định 119/2015/NĐ-CP quy định bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng. Với những nội dung nhằm hướng dẫn về quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm và chế độ tài chính, chế độ báo cáo đối với bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng bao gồm: 

  1. Bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng.
  2. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư xây dựng.
  3. Bảo hiểm công nhân xây dựng.

Mẫu hợp đồng bảo hiểm công trình xây dựng

Hợp đồng này được ký ngày 12/05/2022 bởi các Bên, gồm:

  • BÊN MUA BẢO HIỂM
    • Tên đầy đủ : ……………………………………………………………………….
    • Địa chỉ : ……………………………………………………………………………..
    • Điện thoại :                                             Fax:
    • Mã số DN :
    • Do : ………………………………………;        Chức vụ: …………….. làm đại diện
  • BÊN BẢO HIỂM
    • Tên đầy đủ : CÔNG TY BẢO HIỂM MIC ĐÔNG SÀI GÒN
    • Địa chỉ : 46 Đường số 12 – Khu nhà ở Hiệp Bình Chánh, Kp.5, Phường Hiệp Bình Chánh, Tp. Thủ Đức, Tp.HCM
    • Điện thoại : 02835174666         Fax: 02835173366
    • Do : Ông NGUYỄN MẠNH HÙNG;   Chức vụ: Giám đốc làm đại diện

Căn cứ vào,

  • Bộ luật Dân sự năm 2015, ban hành ngày 24-11-2015;
  • Luật Kinh doanh bảo hiểm năm 2000, ban hành ngày 09-12-2000 và các văn bản sửa đổi, bổ sung;
  • Luật Xây dựng năm 2014, ban hành ngày 18-6-2014;
  • Các văn bản pháp luật có liên quan,

Hai Bên đã đồng ý thỏa thuận về việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm tại Hợp đồng bảo hiểm (Hợp đồng) này như sau đây:

Điều 1 : ĐỊNH NGHĨA

    • “Quy tắc, điều khoản, điều kiện bảo hiểm” là sự quy định trách nhiệm của người bảo hiểm đối với đối tượng bảo hiểm về các rủi ro tổn thất, thời gian, không gian bảo hiểm.
    • Điều khoản mở rộng” hay “Sửa đổi bổ sung” là sự thỏa thuận bằng văn bản được đính kèm với Hợp đồng bảo hiểm nhằm mở rộng hay thu hẹp phạm vi của Hợp đồng. Khi được đính kèm, các điều khoản này sẽ thay thế các điều khoản quy định trong Quy tắc bảo hiểm.
    • Số tiền bảo hiểm là hạn mức trách nhiệm bồi thường tối đa của Bên bảo hiểm đối với mỗi và mọi sự cố trong suốt thời hạn bảo hiểm, được quy định trong Hợp đồng và Giấy chứng nhận bảo hiểm.
    • “Loại trừ” hay “Rủi ro bị loại trừ” là những trường hợp có tổn thất được quy định trong Quy tắc bảo hiểm và sửa đổi bổ sung nhưng không được bảo hiểm. Bên bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm bồi thường cho những tổn thất, thiệt hại phát sinh từ những rủi ro bị loại trừ đó.
    • “Mức khấu trừ” là số tiền mà Bên mua bảo hiểm phải tự chịu trong trường hợp tổn thất đơn lẻ hoặc một chuỗi các tổn thất có cùng một nguyên nhân. Nếu tổn thất vượt quá mức khấu trừ quy định trong Hợp đồng, Bên bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường cho Bên được bảo hiểm một khoản bằng số tiền tổn thất thực tế trừ đi mức khấu trừ quy định trong hợp đồng.
    • “Ngày” là ngày dương lịch bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ cuối tuần.
    • Công trình(i) toàn bộ Dự án hoặc gói thầu của chủ đầu tư trong trường hợp Bên B nhận bảo hiểm cho cả Dự án/Gói thầu hoặc (ii) hạng mục mà Bên B nhận bảo hiểm theo Hợp đồng bảo hiểm này, không bao gồm toàn bộ Dự án của chủ đầu tư hoặc toàn bộ gói thầu trong trường hợp Bên B chỉ bảo hiểm cho hạng mục của Gói thầu/Dự án của chủ đầu tư.
    • Bộ “Hợp đồng bảo hiểm” bao gồm các bộ phận cấu thành không thể tách rời theo thứ tự ưu tiên áp dụng như sau:

1.8.1.      Hợp đồng, Giấy chứng nhận bảo hiểm, Phụ lục Hợp đồng (nếu có);

1.8.2.      Điều kiện, điều khoản, sửa đổi bổ sung;

1.8.3.      Quy tắc bảo hiểm;

1.8.4.      Giấy yêu cầu bảo hiểm

1.8.5.      Bản thương thảo Hợp đồng (nếu có).

1.8.6.     Các tài liệu khác (nếu có)……… (Quyết định phê duyệt đầu tư/phê duyệt kết quả đấu thầu; Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ dự thầu, Điều kiện chung của hợp đồng, Điều kiện riêng của hợp đồng)

Điều 2 : ĐỐI TƯỢNG BẢO HIỂM

  • Người được bảo hiểm :
  • Chủ đầu tư: ……………………………………………….
  • Nhà thầu chính: ………………………………………….
  • Các thầu phụ và các bên có quyền lợi liên quan khác.
  • Công trình được bảo hiểm:
  • Tên công trình: …………………………………………..
  • Địa điểm công trình: ……………………………………………..

Điều 3 : ĐIỀU KIỆN, ĐIỀU KHOẢN BẢO HIỂM.

  • Các Bên tham gia Hợp đồng này thỏa thuận áp dụng các Quy tắc bảo hiểm, điều khoản, điều kiện bảo hiểm sau:

Quy tắc bảo hiểm Mọi rủi ro xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 120/2016/QĐ-MIC của Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội ngày 01/01/2016 (Quy tắc bảo hiểm số 120/2016/QĐ-MIC);

  • Các điều khoản bảo hiểm bổ sung:
  1. Điều khoản tạm ứng bồi thường (tối đa 50%/số tiền bồi thường ước tính);
  2. Điều khoản loại trừ rủi ro máy tính;
  3. Điều khoản loại trừ rủi ro chiến tranh, khủng bố;
  4. Điều khoản loại trừ ô nhiễm nhiễm bẩn;
  5. Điều khoản loại trừ chất amiăng;
  6. Điều khoản loại trừ bệnh truyền nhiễm LMA 5394.
  7. Điều khoản loại trừ sự cố mạng;
  • Các loại trừ trách nhiệm bảo hiểm khác: được quy định tại Quy tắc bảo hiểm nêu trên.

ĐIỀU 4. SỐ TIỀN BẢO HIỂM, PHÍ BẢO HIỂM

  • Số tiền bảo hiểm:
Phần I. Thiệt hại vật chất Số tiền bảo hiểm
1.      Tổn thất vật chất (phần xây thô) 2.983.442.972 VNĐ
Các rủi ro thiên tai Giới hạn bồi thường[1]
1.      Rủi ro thiên tai, sạt lở, sụp đổ 20.000.000 VNĐ/mỗi vụ tổn thất
2.      Rủi ro khác 20.000.000 VNĐ/mỗi vụ tổn thất
Phần II. Trách nhiệm đối với người thứ ba Giới hạn bồi thường[2]
1.      Về người 1.000.000.000 VNĐ
1.1.  cho mỗi người / vụ tổn thất: 50.000.000/người/vụ
1.2.  cho tổng số người/vụ tổn thất   10 người/vụ
2.      Thiệt hại về tài sản bên thứ ba 500.000.000 VNĐ
  • Phí bảo hiểm:
    • Tỉ lệ phí bảo hiểm: 0.16% ( Chưa VAT).
    • Phí bảo hiểm: 4.773.477
    • Thuế VAT (10%): 477.348
    • Tổng phí bảo hiểm: 5.250.825

(Bằng chữ: Năm triệu, hai trăm năm mươi ngàn, tám trăm hai mươi lăm đồng).

 (Phí bảo hiểm trên đã bao gồm các phụ phí cho các ĐK bổ sung và thuế VAT)

  • Phương thức thanh toán:

Phí bảo hiểm được thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

Phí bảo hiểm được thanh toán bằng chuyển khoản.

Chủ tài khoản: CÔNG TY BẢO HIỂM MIC ĐÔNG SÀI GÒN

Số tài khoản: 2201100545007

Tại Ngân hàng: TMCP quân đội- Chi nhánh Gia Định

Số tiền: 5.250.825 VND;

Thời hạn thanh toán: Không quá 10 ngày,  trước ngày 22/05/2022

  • Trường hợp hợp đồng bảo hiểm đang có hiệu lực và phí bảo hiểm chưa đến hạn thanh toán mà tổn thất xảy ra thì Bên mua bảo hiểm phải có trách nhiệm nộp toàn bộ tổng số phí bảo hiểm còn lại của Hợp đồng này cho Bên bảo hiểm trong vòng 10 (mười) ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bảo hiểm nhưng không vượt quá thời hạn thanh toán phí đến hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng, trước khi Bên bảo hiểm xem xét bồi thường. Bên bảo hiểm có thể xem xét, khấu trừ số phí bảo hiểm còn lại vào giá trị bồi thường khi Bên bảo hiểm bồi thường cho Bên mua bảo hiểm.
  • Trong mọi trường hợp, Bên mua bảo hiểm không thanh toán phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định nêu trên, Hợp đồng bảo hiểm sẽ tự chấm dứt hiệu lực bảo hiểm vào ngày kế tiếp ngày cuối cùng phải nộp của kỳ phí đến hạn thanh toán.
  • Khi Hợp đồng bảo hiểm đã chấm dứt hiệu lực theo quy định tại Khoản 4.5 Điều này, Bên bảo hiểm có thể xem xét chấp thuận khôi phục hiệu lực Hợp đồng với điều kiện Bên mua bảo hiểm thanh toán đầy đủ số phí bảo hiểm đã đến hạn theo thỏa thuận tại Hợp đồng vào tài khoản của Bên bảo hiểm, cụ thể:
    • Trường hợp chấp thuận khôi phục hiệu lực Hợp đồng, Bên bảo hiểm có văn bản thông báo cho Bên mua bảo hiểm Hợp đồng được khôi phục hiệu lực kể từ 00h00 phút ngày kế tiếp ngày Bên bảo hiểm nhận được đầy đủ phí đã đến hạn thanh toán. Bên bảo hiểm sẽ không có trách nhiệm bồi thường đối với các tổn thất phát sinh trong thời gian Hợp đồng bảo hiểm bị chấm dứt.
    • Trường hợp từ chối khôi phục hiệu lực Hợp đồng, Bên bảo hiểm sẽ hoàn lại phí bảo hiểm tương ứng với thời gian còn lại của Hợp đồng cho Bên mua bảo hiểm.

ĐIỀU 5. MỨC KHẤU TRỪ.

  • Đối với rủi ro thiên tai: 20.000.000 VNĐ/mỗi vụ tổn thất.
  • Đối với rủi ro khác: 20.000.000 VNĐ/mỗi vụ tổn thất.
  • Đối với tài sản bên thứ ba: 20.000.000 VNĐ/mỗi vụ tổn thất.

(Không áp dụng mức khấu trừ đối với thương tật về người)

ĐIỀU 6. THỜI HẠN BẢO HIỂM.

  1. Thời hạn bảo hiểm tính từ ngày khởi công công trình đến khi công trình hoàn thành, được bàn giao hoặc đưa vào sử dụng (tùy theo thời điểm nào đến trước) theo văn bản thông báo của Bên mua bảo hiểm, cộng thêm thời hạn bảo hành theo điều khoản bổ sung “MR003-bảo hiểm công tác bảo hành tiêu chuẩn”/hoặc “MR004-bảo hiểm công tác bảo hành mở rộng” như sau:
  • Ngày khởi công (dự kiến): 12/05/2022;
  • Ngày hoàn thành (dự kiến): 12/11/2022;
    1. Nếu tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo hiểm mà Người được bảo hiểm chưa xác định được ngày khởi công dự kiến và hoàn thành dự kiến của công trình, thì trước khi khởi công công trình, Bên mua bảo hiểm phải có văn bản thông báo cho Bên bảo hiểm về ngày khởi công và thời hạn thi công công trình. Bên bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường cho các tổn thất xảy ra hoặc phát hiện trước khi có văn bản thông báo thời điểm khởi công và hoàn thành công trình.
    2. Nếu thời hạn thi công kéo dài quá ngày hoàn thành dự kiến theo thỏa thuận tại khoản 6.1 Điều này, Bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ thông báo cho Bên bảo hiểm bằng văn bản trước khi hết hạn và phải được Bên bảo hiểm chấp nhận và lập thành Phụ lục Hợp đồng. Nếu Bên mua bảo hiểm không thông báo thì thời hạn bảo hiểm mặc nhiên kết thúc tại ngày hoàn thành dự kiến theo thỏa thuận tại khoản 6.1 Điều này.
    3. Bên bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường đối với các tổn thất xảy ra trước ngày ký kết Hợp đồng này.
    4. Thời hạn bảo hiểm đương nhiên kết thúc đối với các hạng mục đơn lẻ đã hoàn thành bàn giao hoặc đưa vào sử dụng (tùy theo thời điểm nào đến trước) cho dù thời hạn bảo hiểm chung cho cả công trình vẫn còn hiệu lực.
    5. Các quy định khác về thời hạn bảo hiểm vẫn tuân theo Quy tắc bảo hiểm xây dựng/lắp đặt đính kèm hợp đồng bảo hiểm này.

ĐIỀU 7. HIỆU LỰC HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM.

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt trong các trường hợp sau:

  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng;
  • Bên mua bảo hiểm không thanh toán đầy đủ và đúng hạn phí bảo hiểm theo quy định tại Điều 4 của Hợp đồng;
  • Hết thời hạn bảo hiểm theo thỏa thuận tại Hợp đồng này;
  • Bên bảo hiểm hoặc Bên mua bảo hiểm đơn phương đình chỉ, chấm dứt Hợp đồng trước hạn theo các quy định của pháp luật và/hoặc của Quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm được quy định tại Hợp đồng và các bộ phận cấu thành của Hợp đồng.

ĐIỀU 8. GIÁM ĐỊNH TỔN THẤT VÀ BỒI THƯỜNG

  • Trong trường hợp xảy ra tổn thất, Bên mua bảo hiểm có trách nhiệm thông báo cho Bên bảo hiểm bằng điện thoại trong vòng 24 giờ kể từ khi xảy ra tổn thất và sau đó phải có văn bản thông báo trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày xảy ra tổn thất.

Đầu mối tiếp nhận:

Ông/Bà: Nguyễn Thế Tân Email: tannt@mic.vn
SĐT: 0902 642 058 Địa chỉ: 46 Đường số 12 – Khu nhà ở Hiệp Bình Chánh, Kp.5, Phường Hiệp Bình Chánh, Tp. Thủ Đức, Tp.HCM
  • Trong vòng 72 giờ kể từ khi nhận được thông báo, Bên bảo hiểm và/hoặc người đại diện của Bên bảo hiểm phải có mặt tại hiện trường để phối hợp với các bên liên quan ghi nhận hiện trường và ước tính giá trị tổn thất.
  • Bên bảo hiểm có thể tự thực hiện giám định hoặc các bên nhất trí lựa chọn bằng văn bản một trong các tổ chức giám định độc lập tại Phụ lục 01 Hợp đồng này để thực hiện giám định.
  • Bên mua bảo hiểm thu thập, cung cấp cho Bên bảo hiểm hồ sơ khiếu nại, yêu cầu bồi thường gồm:
    • Thư (công văn, đơn …) yêu cầu bồi thường;
    • Biên bản giám định thiệt hại/biên bản hiện trường;
    • Biên bản xác định khối lượng công việc/nhật ký công trình;
    • Hồ sơ thiết kế thi công công trình;
    • Hợp đồng cung cấp/giao nhận thầu xây lắp (cần có bảng tổng sự toán tương ứng với số tiền tham gia bảo hiểm);
    • Bảng tính toán khắc phục các hạng mục tổn thất;
    • Biên bản nghiệm thu khối lượng các hạng mục đã khắc phục tổn thất;
    • Hóa đơn tài chính, hợp đồng kinh tế liên quan đến các hạng mục đã khắc phục tổn thất;
    • Các văn bản, tài liệu, chứng từ liên quan khác khi có yêu cầu cụ thể bằng văn bản của Bên bảo hiểm, Giám định viên do Bên bảo hiểm chỉ định.
  • Thời hạn thanh toán tiền bồi thường bảo hiểm: Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ khiếu nại hợp lệ, trừ trường hợp cần tiến hành xác minh thêm hồ sơ.

ĐIỀU 9. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN MUA BẢO HIỂM

  • Quyền của Bên mua bảo hiểm:
    • Yêu cầu Bên bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm;
    • Yêu cầu Bên bảo hiểm trả tiền bồi thường bảo hiểm theo thoả thuận tại Hợp đồng này;
    • Đơn phương đình chỉ, chấm dứt hiệu lực Hợp đồng trước thời hạn theo các quy định của pháp luật kinh doanh bảo hiểm.
    • Các quyền khác theo quy định của Hợp đồng này, Quy tắc và quy định của pháp luật.
  • Nghĩa vụ của Bên mua bảo hiểm:
    • Kê khai đầy đủ, trung thực mọi chi tiết có liên quan đến Hợp đồng này theo yêu cầu của Bên bảo hiểm khi mua bảo hiểm;
    • Tạo điều kiện hỗ trợ Bên bảo hiểm hoặc đại diện Bên bảo hiểm tiến hành khảo sát đánh giá đối tượng bảo hiểm trước khi bảo hiểm và trong thời gian bảo hiểm;
    • Thanh toán phí bảo hiểm đầy đủ và đúng thời hạn cho Bên bảo hiểm theo thỏa thuận tại Hợp đồng này;
    • Thông báo ngay lập tức cho Bên bảo hiểm những dấu hiệu có thể làm tăng khả năng xảy ra rủi ro của đối tượng bảo hiểm;
    • Thông báo bằng văn bản cho Bên bảo hiểm trong thời hạn năm (05) ngày kể từ khi xảy ra tổn thất;
    • Phối hợp với Bên bảo hiểm trong việc giải quyết tổn thất và trong trường hợp cần thiết có thể ủy quyền cho Bên bảo hiểm thương lượng với các bên liên quan để giải quyết tổn thất;
    • Trường hợp tổn thất do lỗi của người thứ ba gây ra, Bên mua bảo hiểm có nghĩa vụ cung cấp cho Bên bảo hiểm mọi tin tức, tài liệu, bằng chứng và phải thực hiện ủy quyền, chuyển quyền thu đòi bên thứ ba cho Bên bảo hiểm. Trường hợp Bên mua bảo hiểm không thực hiện nghĩa vụ này hoặc có lỗi làm cho Bên bảo hiểm không thực hiện được việc truy đòi thì Bên bảo hiểm được miễn trả toàn bộ hoặc một phần số tiền bồi thường.
    • Hoàn tất các hồ sơ, giấy tờ liên quan tới tổn thất theo yêu cầu của Bên bảo hiểm làm cơ sở để giải quyết bồi thường;
    • Các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này, Quy tắc và quy định của pháp luật.

ĐIỀU 10. THỎA THUẬN KHÁC.

  • Trong trường hợp phát sinh tranh chấp từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này, các Bên sẽ giải quyết bằng hình thức thương lượng. Nếu thương lượng không thành, thì sẽ đưa ra Toà án nơi bị đơn đặt trụ sở chính nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức hoặc nơi cư trú của bị đơn nếu bị đơn là cá nhân để giải quyết.
  • Các Bên cam kết và đồng ý rằng cho tới ngày ký hợp đồng này chưa có tổn thất nào xảy ra. Hợp đồng bảo hiểm này sẽ không bảo hiểm cho các tổn thất xảy ra trước ngày ký hợp đồng.
  • Bên mua bảo hiểm cam kết đã được Bên bảo hiểm giải thích và cung cấp các Điều khoản sửa đổi bổ sung và Quy tắc áp dụng của Hợp đồng này. Các Bên cam kết đã xem xét kỹ, hiểu rõ, chấp nhận và thực hiện đúng toàn bộ nội dung của Hợp đồng này và các Quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm kèm theo.
  • Hợp đồng này được làm thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.
BÊN MUA BẢO HIỂM

(Ký tên, đóng dấu)

BÊN BẢO HIỂM

(Ký tên, đóng dấu)

5/5 - (1 vote)
0 replies
Leave a Reply
Want to join the discussion?
Feel free to contribute!

Leave a Reply

Your email address will not be published.

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.